• Trang chủ > THOÁI HÓA KHỚP - Phân loại và Điều Trị
  • THOÁI HÓA KHỚP - Phân loại và Điều Trị
  • THOÁI HÓA KHỚP - Phân loại và Điều Trị

    Khớp gồm nhiều thành phần khác nhau: sụn khớp, bao hoạt dịch, dây chằng, cơ và gân cơ. Bình thường, các đầu xương được bao phủ bằng một lớp sụn. Chức năng của lớp sụn khớp này là làm cho các khớp xương chuyển động êm ái, dưới tác dụng bôi trơn của chất hoạt dịch. Lớp sụn còn có tác dụng như một lớp đệm chống va đập của khớp.
    Thoái hóa khớp là quá trình lão hóa mang tính chất quy luật của tổ chức sụn, các tế bào và tổ chức ở khớp và quanh khớp. Đây là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh lý xương khớp, liên quan chặt chẽ với tuổi và là nguyên nhân chính gây đau, mất khả năng vận động, giảm chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi. Tổn thương cơ bản đầu tiên là sụn khớp, sau đó tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp và màng hoạt dịch. Tổn thương kéo dài sẽ đưa đến biến đổi hình thái của toàn bộ ổ khớp và gây mất chức năng của khớp. Khớp thường hay bị ảnh hưởng là đầu gối, cột sống, mắt cá chân, khớp hông và bàn tay.

    Thoái hóa khớp gối
    Theo Liên đoàn chống Thấp khớp Châu Âu (EULAR - European League Against Rhumatism) 2009: Chẩn đoán thoái hóa khớp gối dựa vào các triệu chứng sau:
    - Ba triệu chứng cơ năng: đau, cứng khớp, hạn chế chức năng.
    - Ba triệu chứng thực thể: dấu lạo xạo (bào gỗ), hạn chế vận động, chồi xương.
    Thoái hóa cột sống thắt lưng và cột sống cổ
    Chủ yếu do tổn thương các đĩa đệm, thân sống ở cột sống thắt lưng và cột sống cổ gây ra các biểu hiện lâm sàng là đau cột sống cổ hoặc cột sống thắt lưng. Trong một số trường hợp bệnh nhân có biểu hiện thoái hóa có chèn ép rễ thần kinh thì gây ra các biểu hiện đau rễ thần kinh cổ hoặc đau thần kinh tọa. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng và hình ảnh X quang

    Đau thắt lưng cấp tính
    ·        Thường gặp ở lứa tuổi 30-40. Cơn đau xuất hiện sau một động tác mạnh, đột ngột và trái tư thế.
    ·        Đau thường ở vùng cột sống thắt lưng. Có thể đau cả ở hai bên, nhưng không lan. Hạn chế vận động, đau tăng khi vận động cột sống, thường không có dấu hiệu thần kinh. Có thể có co cứng cơ cạnh cột sống vào buổi sáng và giảm đau khi vận động.

    Đau thắt lưng mạn tính
    ·        Khi đau thắt lưng kéo dài trên 3 tháng, thường tổn thương đĩa đệm (hẹp khe liên đốt) kết hợp với tổn thương các khớp liên mấu sau (có gai xương tại lỗ liên hợp). Thường gặp ở lứa tuổi 30-50.
    ·        Đau âm ỉ vùng cột sống thắt lưng, không lan xa, đau tăng khi vận động, đau tăng khi thay đổi tư thế, khi thay đổi thời tiết, đau giảm khi nghỉ ngơi.
    ·        Cột sống có thể biến dạng một phần và hạn chế một số động tác cúi, nghiêng.

    Đau cột sống thắt lưng - đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm
    ·        Xảy ra khi vòng sợi bị rách đứt và nhân nhầy lồi vào trong ống sống, chèn ép lên rễ của dây thần kinh sống hoặc lên tủy sống, gây đau thần kinh tọa một hoặc hai bên.
    ·        Thường xảy ra ở những người trên 40 tuổi
    ·        Cột sống thắt lưng có thể bị biến dạng, vẹo và hạn chế một số động tác, dấu Lasegue dương tính, phản xạ gân xương giảm nhẹ, teo cơ, có thể rối loạn cơ vòng.

    Thoái hóa cột sống cổ
    Thoái hóa cột sống cổ có thể gặp ở các đốt sống, nhưng vị trí C5-C6 và C6-C7 thường gặp nhất. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng và hình ảnh X quang
    ·        Đau vùng cổ gáy cấp hoặc mãn tính, hạn chế vận động, đau tăng khi mệt mỏi, căng thẳng, lao động nặng, khi thay đổi thời tiết...
    ·        Nhức đầu vùng chẩm, thái dương, trán và hai hố mắt thường vào buổi sáng.
    ·        Có khi đau phối hợp với tê tay do đám rối thần kinh cánh tay bị chèn ép.
    ·        Có khi kèm theo: nhức đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, mờ mắt, nuốt vướng. do ảnh hưởng của gai xương chèn vào động mạch đốt sống rất dễ lẫn với biểu hiện của hội chứng tiền đình, và các cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua.
    ·        Cột sống cổ biến dạng, vẹo và hạn chế một số động tác, hai cơ thang thường co cứng
    ·        Đôi khi gai xương mọc ở phía sau đốt sống (mỏm móc và liên mỏm gai sau) chèn ép vào tủy sống hoặc dây chằng chung phía sau cột sống bị vôi hóa làm hẹp ống sống gây hội chứng chèn ép tủy cổ, bệnh nhân có dấu hiệu liệt cứng nửa người hoặc tứ chi tăng dần.

     
    CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN BIỆT
    ·        Viêm khớp dạng thấp; viêm khớp Gout; viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng, lao khớp; viêm khớp không đặc hiệu khác.
    ·        Đối với đau cột sống thắt lưng: cần chú ý phân biệt với nhiều nguyên nhân gây đau lưng khác: Thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, loãng xương gãy lún đốt sống, dày dây chằng vàng, hoặc viêm thân sống đĩa đệm, đa u tủy xương, K di căn cột sống.

    ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP
    Người bị thoái hóa khớp cần  hiểu rỏ  nguyên nhân gây bệnh để phòng và điều trị. Phải kiểm soát tốt vấn đề cân nặng, và vận động để tránh cho khớp bị quá tải.
    Chế độ sinh hoạt, tập luyện điều độ, hợp lý: nghỉ ngơi, giảm chịu lực cho khớp; tập cơ tứ đầu đùi, tập vận động vừa sức, đều đặn, đi bộ đường bằng phẳng. Thay đổi các thói quen xấu làm tăng chịu lực của khớp (ngồi xổm, xách hoặc mang vác vật nặng...)
    Điều trị thoái hóa khớp tùy thuộc vào tình trạng thực tế của bệnh để sử dụng các thuốc tác dụng tại chỗ, thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc làm thay đổi cấu trúc sụn khớp hay phẩu thuật.

    Điều trị triệu chứng
    §            Thuốc kháng viêm giảm đau (NSAID) khi các thuốc giảm đau không hiệu quả, tùy theo cơ địa bệnh nhân mà lựa chọn các nhóm NSAID sao cho phù hợp nhằm đạt được sự an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.
    §            Tiêm corticoid vào khớp: dùng cho các trường hợp thoái hóa khớp kèm theo phản ứng viêm nhất là khi có tràn dịch khớp. Sau khi hút dịch khớp có thể tiêm corticoid vào ổ khớp.
    §            Các thuốc NSAID và giảm đau bôi tại chỗ.
    §            Đối với đau cột sống do thoái hóa có kèm theo co cứng cơ có thể cho thêm nhóm dãn cơ (Mydocalm, Myonal,...).
    §            Trong trường hợp bệnh nhân có đau rễ thần kinh do thoái hóa cột sống chèn ép thì các nhóm giảm đau thần kinh như: Gabapentin, Pregabalin.

    Điều trị phẫu thuật
    §            Nội soi rửa ổ khớp.
    §            Cắt xương - chỉnh trục, thay khớp nhân tạo khi các biện pháp điều trị bảo tồn thất bại.

    Điều trị lâu dài
    Một trong những biện pháp điều trị thoái hóa khớp lâu dài, ngoài điều trị giảm đau, chống viêm cấp tính là bổ sung chất tạo sụn và bôi trơn.
    - Thuốc làm giảm quá trình thoái hóa và bồi dưỡng sụn khớp: Glucosamine sulphate 1500mg/ngày, Diacerin 50mg x 2viên/ ngày.
    - Tiêm Hyaluronic acid (HA) vào ổ khớp ( hoặc uống): tác dụng thay thế dịch khớp, bảo vệ các tổ chức của khớp, cải thiện cấu trúc của sụn khớp.
    Glucosamin là một chất tự nhiên được tìm thấy trong chitin, mucoproteins, và mucopolysaccharides. Nó tham gia vào quá trình sản xuất các glycosaminoglycan, hình thành mô sụn trong cơ thể; glucosamin cũng có mặt ở gân và dây chằng. Glucosamin được tổng hợp trong cơ thể nhưng khả năng tổng hợp này suy giảm theo tuổi. Do đó, glucosamin và các muối của nó được khuyến khích sử dụng trong việc điều trị các rối loạn thấp khớp bao gồm viêm xương khớp. Trong bệnh viêm, thoái hóa khớp, các sụn - là các vật liệu có tính chất đàn hồi tạo thành lớp đệm cho các khớp xương trở nên cứng và mất độ đàn hồi. Glucosamin để tái tạo và sửa chữa các sụn khớp. Có bằng chứng khả quan cho thấy, glucosamin có thể làm giảm các triệu chứng đau và làm chậm lại tiến trình của thoái hóa khớp mạn. Glucosamin thường kết hợp với chondrotin sulfat, một phân tử cũng hiện diện tự nhiên trong các sụn.
     
    Sụn cá mập là phần vây của cá mập, chứa thành phần chính là chondrotin. Phân tử này giúp tạo tính đàn hồi cho sụn và ngăn ngừa sự phá hủy của sụn bởi các enzym, kích thích tế bào sụn (Chondrocyt) sản xuất proteoglycans, collagen, là các chất nền cuả sụn khớp. Chondroitin còn  có tác dụng chống viêm do ức chế sự tổng hợp các chất trung gian gây viêm khác nhau, chẳng hạn như nitric oxid (NO) synthase, cyclooxygenase (COX) -2, microsom prostaglandin synthase (mPGES) -1 và prostaglandin (PG) E2. Ngoài ra, nó còn có tác dụng phục hồi cấu trúc sụn khớp. Sụn vi cá mập cũng được sử dụng để bồi bổ cơ thể, cung cấp calci, phostpho, kẽm…thúc đẩy sự phát triển của: xương, răng, các enzym tiêu hóa và hoạt động của thận và tiền liệt tuyến.
     
    Hyaluronic acid (chất bôi trơn trong khớp) còn được gọi là hyaluronan hoặc hyaluronat, là một carbohydrat, cụ thể hơn là một mucopolysaccharid, xuất hiện một cách tự nhiên trong khắp cơ thể người, nhưng đặc biệt cần thiết cho chất nhờn bôi trơn cho sức khỏe của sụn và khớp, da và mắt. Trong số các chức năng, chức năng của nó trong cơ thể là liên kết nước và bôi trơn các bộ phận chuyển động được của cơ thể, như khớp và cơ. Tại khớp, do sụn khớp là một tổ chức vô mạch (không có mạch máu nuôi dưỡng), do đó sự nuôi dưỡng cho sụn bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng từ dịch khớp vào thông qua hyaluronic acid, ngoài ra hyaluronic acid trong dịch khớp giúp duy trì độ nhớt làm cho các khớp vận động được dễ dàng và chịu được tải trọng. Ở khớp thoái hóa, nồng độ hyaluronic acid giảm rõ rệt làm cho sự nuôi dưỡng sụn kém đi, và độ nhớt của dịch khớp cũng giảm theo. Vì vậy, bổ sung hyaluronic acid cho dịch khớp là một trong những liệu pháp đã được chứng minh là có hiệu quả rất cao.
     
    VIÊN XƯƠNG KHỚP KINGPHAR NEW với thành phần gồm: Glucosamin, Sụn cá mập, cao rắn, MSM, phối kết hợp với các thảo dược đông y: Độc hoạt, Tang ký sinh, Thiên niên kiện, Uy linh tiên, Cốt toái bổ, Đương quy, Bạch hoa xà. Có tác dụng: Dưỡng khớp, giúp phục hồi cấu trúc mô sụn khớp, cải thiện tính vận động linh hoạt của khớp, giảm triệu chứng: đau khớp, thấp khớp, viêm đa khớp, thoái hóa khớp, đau cột sống.
  • Trang chủ > GIẢI THƯỞNG
    • KINGPHAR - HCV sp vì sức khỏe cộng đồng
    • CHỨNG CHỈ AN TOÀN CHẤT LƯỢNG KINGPHAR TỐT NHẤT
    • Top 100 thương hiệu tốt nhất cho Gia đình và Trẻ em
    • KINGPHAR - SẢN PHẨM VÀNG VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
    • Sản phẩm vàng vì sức khỏe cộng đồng
    • KINGPHAR - SẢN PHẨM VÀNG CHO BÉ
    • Mẹ tin dùng con lớn khôn
    • KINGPHAR - SẢN PHẨM NỔI TIẾNG TRONG HỘI NHẬP
    • Giải thưởng CHÂU Á THÁI BÌN DƯƠNG